Góc kế toán

Báo cáo tài chính – Lưu ý khi kiểm tra số dư các tài khoản

6 tháng trước

Báo cáo tài chính là một trong những tài liệu mà nhà quản lý và nhà đầu tư cần sử dụng. Việc đảm bảo tính chính xác cho bộ tài liệu này là vô cùng cần thiết. Trong quá trình lên báo cáo tài chính, kế toán cần đảm bảo hạch toán và tổng hợp dữ liệu một cách cẩn thận. Do đó, khâu kiểm tra số dư các tài khoản sẽ giúp kế phát hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời.

Hiểu về báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính bao gồm các bảng biểu, dữ liệu được sử dụng để mô tả về tình hình kinh doanh hay tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo cho thấy tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. Việc lập báo cáo tài chính đòi hỏi kế toán tính cẩn thận, đáp ứng các nguyên tắc cơ bản của kế toán.

Vậy báo cáo tài chính gồm những tài liệu gì? Mỗi loại hình doanh nghiệp lại cần có bộ báo cáo tài chính riêng. Mời bạn đọc tham khảo qua bài viết sau đây:

Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm những gì?

Kiểm tra số dư trên báo cáo tài chính

1. Kiểm tra số dư TK 111 – Tiền mặt

  • Tài khoản 111 không có số dư bên Có.
  • Cần đảm bảo nguyên tắc sổ quỹ tiền mặt không được âm tại bất cứ thời điểm nào trong năm. Vì nếu tại một thời điểm nào đó âm quỹ, thì kế toán phải xử lý ngay bằng các nghiệp vụ vay ngắn hạn cá nhân để bổ sung tiền mặt.
  • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa.

2. Kiểm tra số dư TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

  • Tài khoản 112 không có số dư bên Có. Kiểm tra tài khoản ngân hàng đã đúng với số dư cuối kỳ 31/12 hay chưa. Nếu cần thiết, cần đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.
  • Đối chiếu Số dư, Số phát sinh của từng ngân hàng với Số dư, Số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi ngân hàng.
  • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa.

Lưu ý: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

Sử dụng phần mềm kế toán Kaike miễn phí

Hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ tham gia chuyển đổi số kế toán, GMO thực hiện chương trình tặng miễn phí phần mềm.

ĐĂNG KÝ NGAY

3. Kiểm tra số dư TK 121 – Chứng khoán kinh doanh

  • Tài khoản 121 không có số dư bên Có.
  • Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.

4. Kiểm tra số dư TK – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

  • Tài khoản 128 không có số dư bên Có.
  • Đối chiếu Số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa.

5. Kiểm tra số dư TK 131, TK 331 – Khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán

Kế toán cần kiểm tra số dư trên 2 tài khoản này có khớp với công nợ phải thu khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp hay không. Kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và nhà cung cấp.

2 tài khoản này có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.

  • Các khoản Số dư Bên Có TK 131:

Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng.

  • Các khoản Số dư Bên Nợ TK 331:

Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp.

  • Đối chiếu lại Số dư của từng khách hàng với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ.
  • Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có Số dư Bên Nợ, Phải trả có Số dư Bên Có; Khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại).

6. Kiểm tra số dư TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Kế toán cần kiểm tra trên bảng cân đối số phát sinh đã trùng với các tờ khai thuế GTGT hàng tháng hay hàng quý hay chưa.

  • Tài khoản 133 không có số dư bên Có.
  • Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với Chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính đó.

7. Kiểm tra số dư TK 138; TK 3388 – Phải thu, phải nộp khác

  • Hai tài khoản này có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
  • Đối chiếu Số dư của từng khách hàng, cá nhân với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ.
  • Đối chiếu Số dư của từng nhân viên trên Sổ với Biên bản hoặc Thư xác nhận tạm ứng.

8. Kiểm tra số dư TK 151; TK 157 – Hàng tồn kho

  • Tài khoản này không có số dư bên Có. Phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
  • Kiểm kê số lượng thực tế hàng tồn kho và đảm bảo chúng khớp với số liệu trên sổ sách.
  • Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán.
  • Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.
  • Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để Số dư ở TK 153.
  • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có: là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
  • Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khoản phân bổ và chi phí dở dang.

Lưu ý: Không để kho âm => Nếu kho âm cần kiểm tra:

  • Kiểm tra chi tiết hàng xuất kho đã được tính giá đúng chưa
  • Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa?
  • Xuất kho có đúng số hàng tồn không?
  • Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không?

9. Kiểm tra số dư TK 211; TK 213 – TSCĐ Hữu hình và Vô hình

  • Kế toán cần đối chiếu cột Số cuối năm trên Bảng cân đối phát sinh của từng Tài khoản chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.
  • Tài khoản không có số dư bên Có.

10. Kiểm tra số dư TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

  • Tài khoản 214 không có số dư bên nợ.
  • Đối chiếu cột Số cuối năm trên Bảng cân đối phát sinh của từng Tài khoản chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.

11. Kiểm tra số dư TK 242 – Chi phí trả trước

  • Tài khoản 214 không có số dư bên có.
  • Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.

12. Kiểm tra số dư TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

  • Tài khoản 22914 không có số dư bên nợ.
  • Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,… cần trích lập dự phòng hay không?

13. Kiểm tra số dư TK 333 – Các khoản thuế phải nộp

Tài khoản này có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.

TK 3331:

Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 ( Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ) trên tờ khai 01/GTGT tháng 12 hoặc quý 4.

TK 3333:

Thường cuối năm số dư bằng 0.

TK 3334, 3335:

Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Bên Có.

14. Kiểm tra số dư TK 334, TK 338 (2,3,4,6)  – Lương & khoản trích theo lương

  • Tài khoản này có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
  • Kiểm tra hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương.
  • Kiểm tra số phát sinh hạch toán của tài khoản lương và các khoản trích theo lương so với bảng lương từng tháng.
  • Số dư lương cuối kỳ chưa chi hoặc tạm ứng trước: làm bản đối chiếu công nợ với nhân viên
  • Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ phải khớp với thông báo bảo hiểm.

15. Kiểm tra số dư TK 341 – Các khoản đi vay

– Tài khoản 341 không có Số dư Bên Nợ.

– Đối chiếu Số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng,… với Số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó.

– Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa.

16. Kiểm tra số dư TK 411, TK 421 – Vốn chủ sở hữu

Kế toán cần kiểm tra:

  • Có sự thay đổi về vốn không. Nếu có thì đã làm tờ khai bổ sung thuế môn bài cho năm sau chưa.
  • Kết chuyển lợi nhuận của năm trước về 4211 chưa. Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay?
  • Tài khoản này luôn dư có.

17. Kiểm tra số dư TK 511, TK 711– Doanh thu & thu nhập khác

– Tài khoản này không có số dư. Kế toán cần kiểm tra nhanh trong số phát sinh.

18. Kiểm tra số dư TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ. Nếu kế toán đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không có sai sót. Nếu TK này có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai.

Trên đây là toàn bộ quy trình kiểm tra số dư trên báo cáo tài chính. Hi vọng nội dung trên sẽ hữu ích với bạn đọc, đặc biệt là đối với kế toán viên – khi mùa báo cáo tài chính đã đến gần.

Khi sử dụng phần mềm kế toán Kaike, bộ báo cáo tài chính được hệ thống cung cấp và tự động cập nhật số liệu. Kế toán sẽ được giảm bớt gánh nặng mỗi mùa báo cáo thuế hay thực hiện báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Sử dụng phần mềm kế toán Kaike miễn phí

Hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ tham gia chuyển đổi số kế toán, GMO thực hiện chương trình tặng miễn phí phần mềm.

ĐĂNG KÝ NGAY

Kaike.vn

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
2516
post
Xem ưu đãi kaike