Chuẩn mực kế toán
Nội dung của chuẩn mực kế toán số 17
1 tháng trước

Chuẩn mực kế toán số 17 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Mới bạn đọc cùng Kaike.vn tìm hiểu nội dung chi tiết của chuẩn mực kế toán số 17 trong bài viết dưới đây.

Mục lục

Nội dung chính của chuẩn mực kế toán số 17

Chuẩn mực kế toán số 17 hay còn gọi là VAS 17 nói về THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. Chuẩn mực kế toán số 17 được ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Có hiệu lực thi hành từ ngày 23/03/2005 với những nội dung chính sau:

Tham khảo thêm: Có bao nhiêu chuẩn mực kế toán tại Việt Nam?

1.   Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản

  • Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà DN sẽ nhận được. Đồng thời phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi.
  • Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập => Cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản bằng giá trị ghi sổ của nó.

Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả

  • Là giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ đó trong các kỳ tương lai.
  • Trường hợp doanh thu nhận trước:
    Cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai.

2.   Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành

  • Nếu chưa nộp Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, phải ghi nhận là nợ phải trả.
  • Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó => Phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.

3.   Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
  • Trừ trường hợp từ ghi nhận ban đầu phát sinh Nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Khoản nợ đó không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch

Cơ sở của việc ghi nhận một tài sản theo chuẩn mực kế toán số 17:

Giá trị ghi sổ của tài sản sẽ được thu hồi thông qua việc DN sẽ nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai.

Khi giá trị ghi sổ của tài sản vượt quá cơ sở tính thuế thu nhập của nó. Giá trị của lợi ích kinh tế phải chịu thuế thu nhập sẽ vượt quá giá trị sẽ được phép khấu trừ cho mục đích tính thuế.

=> Đây là chênh lệch tạm thời chịu thuế. Khoản thuế thu nhập do chênh lệch này tạo ra trong tương lai chính là thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

  • Khi DN thu hồi giá trị sổ của tài sản, khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế sẽ hoàn nhập. DN sẽ có lợi nhuận chịu thuế thu nhập.

=> Lợi ích kinh tế của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi do phải nộp thuế thu nhập.

Một số chênh lệch tạm thời phát sinh

  • Khi thu nhập hoặc chi phí được tính vào lợi nhuận kế toán của một kỳ, nhưng lại được tính vào lợi nhuận chịu thuế của một kỳ khác.

=> Các chênh lệch như vậy thường phát sinh do chênh lệch về thời gian.

  • Các chênh lệch tạm thời loại này là các chênh lệch tạm thời phải chịu thuế. Làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

4.   Ghi nhận ban đầu của tài sản và nợ phải trả

  • Một khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh khi một phần hoặc toàn bộ giá trị của một tài sản không được khấu trừ cho mục đích tính thuế.
  • Phương pháp kế toán cho khoản chênh lệch tạm thời phụ thuộc vào bản chất của giao dịch.
  • Nếu giao dịch đó ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế.
    DN ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
    Đồng thời ghi nhận chi phí hoặc thu nhập thuế hoãn lại phát sinh trong báo cáo KQHĐKD.

5.   Chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

  • Cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Ngoại trừ tài sản thuế hoãn lại phát sinh mà không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.

Khi lợi ích kinh tế của sản mất đi

  • Một phần hoặc toàn bộ giá trị của tài sản có thể sẽ được giảm trừ khỏi lợi nhuận tính thuế tại kỳ kế tiếp khoản nợ phải trả đó được ghi nhận.

Khi đó chênh lệch tạm thời tồn tại giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả và cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.

  • Do vậy, phát sinh một tài sản thuế thu nhập hoãn lại về các khoản thuế thu nhập DN sẽ được thu hồi trong tương lai. Khi phần của khoản nợ phải trả đó được phép khấu trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế.

=> Chênh lệch có thể được khấu trừ dẫn đến ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Hoàn nhập các chênh lệch tạm thời

  • Điều này đến sự giảm trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế trong tương lai.
  • DN sẽ chỉ được giảm trừ các khoản nộp thuế nếu doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể bù trừ với phần giảm trừ đó.
  • Do vậy, một doanh nghiệp chỉ ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

Lợi nhuận tính thuế để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Được coi là chắc chắn khi có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế. Liên quan đến cùng một cơ quan thuế và cùng một đơn vị chịu thuế. Và các chênh lệch tạm thời chịu thuế đó dự kiến sẽ được hoàn nhập:

  • Trong cùng kỳ với sự hoàn nhập chênh lệch tạm thời được khấu trừ đó;
  • Trong các kỳ mà một khoản lỗ tính thuế phát sinh từ tài sản thuế thu nhập hoãn lại đó. Có thể được khấu trừ chuyển sang các kỳ sau.
  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong kỳ sẽ phát sinh các chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi không có đủ các chênh lệch tạm thời

  • DN có đủ lợi nhuận chịu thuế liên quan đến cùng một cơ quan thuế và đơn vị chịu thuế trong cùng kỳ phát sinh việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời được khấu.
    Khi đánh giá lợi nhuận chịu thuế trong tương lai, DN không tính đến các giá trị chịu thuế phát sinh từ các chênh lệch tạm thời được khấu trừ dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai. Vì tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các chênh lệch tạm thời được khấu trừ này cũng sẽ đòi hỏi lợi nhuận chịu thuế để được sử dụng.
  • Vận dụng hợp lý các quy định về thuế để tạo ra lợi nhuận tính thuế của những kỳ thích hợp.

6.   Các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho giá trị được khấu trừ chuyển sang các kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng đó.

Đánh giá khả năng chắc chắn sẽ có lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế được khấu trừ chuyển sang năm sau và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.

  • DN có đủ các chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến cùng cơ quan thuế và cùng đơn vị.
  • DN có lợi nhuận tính thuế trước khi hết hạn sử dụng các khoản chuyển lỗ và các khoản ưu đãi thuế chưa được sử dụng;
  • Nguyên nhân dẫn đến các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng có tiếp tục xảy ra hay không;
  • Các quy định về thuế có cho phép DN tạo ra lợi nhuận tính thuế trong kỳ có thể sử dụng được các khoản lỗ tính thuế hay các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
  • Nếu không chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các khoản lỗ chịu thuế và các khoản ưu đãi thuế, thì tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận.

7.   Đánh giá lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận

  • Ngày kết thúc niên độ kế toán, phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận.
  • DN cần ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trước đó chưa được ghi nhận khi việc có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai. Để cho phép tài sản thuế hoãn lại được thu hồi trở nên chắc chắn.

8.   Khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh

DN phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho tất cả các chênh lệch tạm thời chịu thuế. Trừ khi đáp ứng được cả 2 điều kiện sau:

  • Công ty mẹ, nhà đầu tư hoặc bên liên doanh có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời;
  • Chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được.

DN ghi nhận theo đơn vị tiền tệ chính thức trong ghi chép kế toán cho các khoản mục tài sản và nợ phải trả phi tiền tệ của hoạt động ở nước ngoài mà hoạt động này là một phần không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp.

  • Nếu nhà đầu tư của công ty liên kết không có quyền kiểm soát thì không quyết định được chính sách chia cổ tức của công ty đó.
  • Khi không có thỏa thuận là: Lợi nhuận của công ty liên kết sẽ không được phân phối trong tương lai có thể dự đoán được. Nhà đầu tư phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với khoản đầu tư của nhà đầu tư vào công ty liên kết.
  • Nhà đầu tư có thể không xác định được số thuế sẽ phải trả nếu thu hồi giá vốn của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Nhưng có thể xác định được là nó sẽ bằng hoặc vượt mức tối thiểu. Trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo mức tối thiểu đó.

Các bên liên doanh thoả thuận về việc phân chia lợi nhuận và xác định việc quyết định phân chia này. Cần sự đồng ý của tất cả các bên liên doanh hoặc chỉ cần sự đồng ý của đa số bên liên doanh.

Khi một bên liên doanh có thể kiểm soát việc phân chia lợi nhuận. Và chắc chắn rằng lợi nhuận sẽ không được phân chia trong tương lai có thể dự đoán được => Thuế thu nhập hoãn lại phải trả không được ghi nhận.

DN cần phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ khi chắc chắn là:

  • Chênh lệch tạm thời sẽ hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được; và
  • Có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.

9.   Xác định giá trị

Thuế thu nhập hiện hành

  • phải nộp được xác định bằng giá trị dự kiến phải nộp cho cơ quan thuế. Sử dụng các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
  • Tài sản thuế thu nhập hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại cũng như thuế thu nhập hiện hành, thuế thu nhập hoãn lại phải trả thường được tính theo thuế suất thuế thu nhập DN đã ban hành.

Thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

  • Cần được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
  • Phải phản ảnh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà doanh nghiệp dự kiến tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
  • Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả không được chiết khấu.
  • Để xác định một cách tin cậy tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp trên cơ sở chiết khấu. Cần phải có biểu chi tiết về thời gian hoàn nhập của từng khoản chênh lệch tạm thời.
    Chuẩn mực này không đòi hỏi bắt buộc. Đồng thời cũng không cho phép chiết khấu tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả.
  • Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kế toán.

10.  Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại

Kế toán đối với ảnh hưởng về thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại của một giao dịch hay sự kiện khác được ghi nhận nhất quán với việc ghi nhận cho chính giao dịch hay sự kiện đó theo quy định tại các đoạn dưới đây.

11.  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh. Ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào VCSH trong cùng kỳ hay một kỳ khác.

Ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong Báo cáo KQHĐKD, như:

  • Doanh thu chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính được tính vào lợi nhuận kế toán theo quy định ở Chuẩn mực kế toán số 10. Nhưng chỉ được đưa vào lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế) trên cơ sở thực tế phát sinh.
  • Chi phí công cụ, dụng cụ được tính vào Báo cáo KQHĐKD theo Chuẩn mực kế toán số 02. Nhưng phải được phân bổ dần để khấu trừ cho mục đích tính thuế.

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh được ghi nhận trong Báo cáo KQHĐKD. Ngoại trừ phạm vi liên quan đến các khoản mục trước đây đã được ghi thẳng vào vốn CHS.

Giá trị có thể thay đổi thậm chí cả khi không có sự thay đổi giá trị của các chênh lệch tạm thời, như:

  • Khi có thay đổi về thuế suất hoặc Luật thuế thu nhập DN;
  • Khi đánh giá lại khả năng thu hồi của tài sản thuế thu nhập hoãn lại; hoặc
  • Khi thay đổi cách thức thu hồi giá trị tài sản.

12.   Các khoản mục ghi thẳng vào vốn CSH

Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu nếu khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay kỳ khác.

Yêu cầu hoặc cho phép một số khoản mục được ghi thẳng vào vốn CSH:

  • Điều chỉnh số dư đầu kỳ của lợi nhuận giữ lại do có thay đổi về chính sách kế toán. Việc thay đổi được áp dụng hồi tố hoặc phải sửa do có lỗi cơ.
  • Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài.
  • Trường hợp ngoại lệ, có thể khó xác định giá trị thuế thu nhập hiện hành hoặc thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn CSH.

Tìm hiểu thêm bài viết Nội dung chính của chuẩn mực kế toán số 10 

>>Đăng ký Kaike ngay để nhận ưu đãi free 100% phí duy trì năm đầu sử dụng

Ngọc

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
Xem ưu đãi kaike