Góc kế toán
Trợ cấp thất nghiệp theo quy định hiện hành
19 ngày trước

Bảo hiểm thất nghiệp có mục đích chia sẻ rủi ro, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Được hỗ trợ thất nghiệp là một trong các chế độ bảo hiểm mà người lao động quan tâm nhất trong thời gian vừa qua. Mời bạn đọc tìm hiểu thêm các quy định hiện hành liên quan đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp trong bài viết dưới đây.

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt sử dụng lao động với người sử dụng lao động.

Phân loại các dạng trợ cấp thất nghiệp thường gặp

Đối tượng lao động thất nghiệp do sức khỏe

Nhiều người lao động buộc phải thôi việc bởi tình trạng sức khỏe không cho phép. Đa số những đối tượng lao động này bị ảnh hưởng bởi công việc khiến sức khỏe không đảm bảo. Vậy nên, họ cũng thuộc vào đối tượng được nhận trợ cấp.

Mức trợ cấp được hưởng bằng 60% bình quân tiền lương hàng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng liên tiếp trước khi thất nghiệp.

Đối tượng thất nghiệp do dịch bệnh

Gần đây, dịch bệnh Covid-19 khiến nhiều lao động gặp tình trạng thất nghiệp. Nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh bị đình trệ, thậm trí phá sản bởi dịch bệnh. Doanh nghiệp buộc phải giải thể hoặc giảm bớt chi phí nhân lực. Dó là lý do bộ phận người lao động không thể tiếp tục công tác. Từ đó, người lao động chịu sự ảnh hưởng của đại dịch cũng được hưởng khoản hỗ trợ thất nghiệp.

Hỗ trợ thất nghiệp

Mức trợ cấp tính bằng tiền lương bình quân trong 6 tháng liên tiếp trước khi người lao động thất nghiệp. Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 1 tháng tiền lương.

Đối tượng tham gia

Theo Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể, người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Ngoại trừ người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động giúp việc gia đình.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động khi đáp ứng các điều kiện sau đây thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp. (Quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013):

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thuộc một trong các trường hợp sau thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

2. Đáp ứng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định hoặc không xác định thời hạn:

Phải đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong thời hạn 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng:

Phải đóng từ đủ 12 tháng trong thời hạn 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dich vụ việc làm

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây. Để xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

  • Sổ bảo hiểm xã hội.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị

Tuy nhiên, đối với một số trường hợp thì người lao động không cần đáp ứng điều kiện này, đó là:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

Mức tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp 2022

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

  • Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Vừa qua, chính phủ ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP. Chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, người sử dụng lao động sẽ được giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian thực hiện giảm mức đóng:

12 tháng, kể từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/09/2022.

Đọc thêm bài viết: Cách tra cứu quá trình đóng BHXH không cần mã OTP

Đăng ký trải nghiệm phần mềm kế toán Kaike miễn phí 30 ngày.

Nhận cơ hội hưởng ưu đãi FREE 100% phí duy trì tài khoản trong 1 năm đầu sử dụng. Áp dụng cho 100 doanh nghiệp đăng ký sớm nhất.

Chi tiết phần mềm có tại: Link

Ngọc

https://kaike.vn/wp-content/themes/home