Chia sẻ công cụ hỗ trợ kế toán
Hướng dẫn cách ghi nợ có trong kế toán doanh nghiệp
3 tháng trước

Cách ghi nợ có các tài khoản kế toán doanh nghiệp, kế toán viên cần nắm được các nguyên tắc định khoản.

Để thực hiện được các bút toán ghi nợ có thì kế toán viên cần nắm vững các tài khoản kế toán và xác định đối tượng kế toán liên quan trong nghiệp vụ phát sinh. Mỗi loại tài khoản sẽ có những quy tắc ghi nợ có khác nhau.

Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến các nguyên tắc định khoản và quy trình định khoản kế toán trong doanh nghiệp

Nguyên tắc cách ghi nợ có trong kế toán

Có 9 loại tài khoản kế toán cùng với các tính chất ghi nợ có cụ thể như sau:

Tài khoản loại 1; 2 (Tài sản): Là tài sản thuộc sở hữu của Công ty.

  • Phát sinh Tăng ghi bên Nợ
  • Phát sinh Giảm ghi bên Có.
  • Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên Nợ.

Tài khoản loại 3; 4 (Nguồn vốn): Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản.

  • Phát sinh Tăng: Ghi bên Có
  • Phát sinh Giảm: Ghi bên Nợ.
  • Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên Có.

Tài khoản loại 5; 7 (Doanh thu và thu nhập khác)

  • Phát sinh Tăng doanh thu và thu nhập khác: Ghi bên Có.
  • Phát sinh Giảm doanh thu: Ghi bên Nợ
  • Cuối tháng kết chuyển vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ.
  • 2 loại tài khoản này không có số dư

Tài khoản loại 6;8 (Chi phí):

  • Phát sinh Tăng chi phí: Ghi bên Nợ
  • Phát sinh Giảm: Ghi bên Có
  • Cuối tháng kết chuyển vào tài khoản loại 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ.
  • 2 loại tài khoản này không có số dư

KẾT LUẬN

Các tài khoản mang tính chất tài sản gồm: 1,2,6,8:

  • Phát sinh Tăng : Ghi bên nợ
  • Phát sinh Giảm: Ghi bên có

Các tài khoản mang tính chất nguồn vốn: 3,4,5,7:

Phát sinh Tăng: Ghi bên Có

Phát sinh Giảm: Ghi bên Nợ

Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mua hàng và thanh toán bằng tiền mặt:

  • Mua hàng => Tăng hàng hóa lên, ghi bên Nợ
  • Thanh toán bằng tiền mặt => Giảm tiền mặt, ghi bên Có

Hạch toán khi thanh toán tiền mua hàng:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 111 – Tiền mặt

 Nguyên tắc định khoản kế toán

  • Xác định tài khoản ghi Nợ trước, ghi Có sau.
  • Trong cùng một định khoản, tổng giá trị bên NỢ = tổng giá trị bên CÓ
  • Một định khoản phức tạp có thể tách thành nhiều định khoản đơn. Nhưng không được gộp nhiều định khoản đơn thành định khoản phức tạp vì sẽ khó cho công tác kiểm tra.
  • Có thể tách định khoản phức tạp thành những khoản đơn.

Các bước định khoản kế toán

Bước 1: Xác định đối tượng kế toán

Cần xác định nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Những nghiệp vụ đó liên quan tới những đối tượng kế toán nào.

Bước 2: Xác định tài khoản kế toán liên quan

  • Xác định chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng (Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ; chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;…)
  • Tài khoản dùng cho đối tượng kế toán là tài khoản nào.

Bước 3: Xác định hướng tăng, giảm của các tài khoản

  • Xác định loại tài khoản (tài khoản đầu mấy?).
  • Sự biến động của từng tài khoản (tăng hay giảm?).

Bước 4: Định khoản, ghi nợ có

  • Xác định tài khoản nào ghi Nợ, tài khoản nào ghi Có.
  • Ghi giá trị tương ứng.

Phần mềm kế toán Kaike hỗ trợ định khoản kế toán

Với những thông tin trên, Kaike hy vọng bạn đã nắm được những quy tắc cách ghi nợ có trong kế toán. Sử dụng phần mềm kế toán Kaike giúp giảm gánh nặng và tiết kiệm thời gian cho kế toán viên, đặc biệt với công việc định khoản với những tính năng đặc biệt sau:

  • Hệ thống đầy đủ các tài khoản kế toán cần có.
  • Hỗ trợ nhập hóa đơn dễ dàng, mọi lúc, mọi nơi.
  • Thường xuyên cập nhật trạng thái các số dư của các tài khoản.
  • Tự động ghi nhận các nghiệp vụ, tự động kết chuyễn lãi lỗ. Chỉ cần chọn nghiệp vụ phát sinh, phần mềm sẽ tự động ghi Nợ Có trên chứng từ.
  • Lên các báo cáo liên quan với các dữ liệu kế toán trong kỳ.

Hướng dẫn ghi nợ có trong kế toán với phần mềm Kaike: https://kaike.vn/gioi-thieu-tinh-nang-cua-phan-mem-ke-toan-kaike/

Đăng ký phần mềm tại đây

Đỗ Sơn

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
Xem ưu đãi kaike