Chuẩn mực kế toán
Nội dung của chuẩn mực kế toán 03 – tài sản cố định hữu hình
30 ngày trước

Chuẩn mực kế toán số 03 – chuẩn mực kế toán tài sản cố định hữu hình được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình.

Danh sách các chuẩn mực kế toán VAS mới nhất 2021

Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

Nội dung chuẩn mực kế toán số 04 – tài sản cố định vô hình

1.  Chuẩn mực kế toán tài sản cố định: Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình

Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
  • Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
  • Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và  mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc;
  • Máy móc, thiết bị;
  • Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý;
  • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
  • TSCĐ hữu hình khác.

2.  Xác định giá trị ban đầu

Theo chuẩn mực kế toán tài sản cố định, TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá.

Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá được xác định theo từng trường hợp cụ thể sau:

TSCĐ hữu hình mua sắm

Nguyên giá = Giá mua – Các khoản được chiết khấu thương mại (giảm giá), các khoản thuế, chi phí liên quan.

Trong đó:

Các khoản thuế sẽ không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại

Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như:

Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

  • TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu. => Nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất. => Gá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
  • TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm. => Nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế

Nguyên giá = Giá thành thực tế + Chi phí lắp đặt, chạy thử

Nếu doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ:

Nguyên giá = Chi phí sản xuất + Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ  vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

TSCĐ hữu hình thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tài sản”

TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

  • Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác:

Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.

  • Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự:

(Cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi).

Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.

TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác

Bao gồm: TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng,…

Nguyên giá được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu.

Trường hợp doanh nghiệp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì:

Nguyên giá =  Giá trị danh nghĩa + các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

3.  Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:

  • Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
  • Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
  • Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước.

4.  Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu

TSCĐ hữu hình được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trong quá trình sử dụng.

Trường hợp TSCĐ hữu hình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước.

5.  Khấu hao

Giá trị phải khấu hao được phân bổ một trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Xác định thời gian sử dụng hữu ích phải xem xét các yếu tố sau:

  • Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;
  • Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử dụng tài sản, như:
    Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối với tài sản, hay bảo quản trong thời kỳ không hoạt động;
  • Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sản xuất ra;
  • Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản. Như ngày hết hạn hợp đồng của tài sản thuê tài chính.

Do chính sách quản lý tài sản mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế. Nên việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại.

Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Có 3 phương pháp tính khấu khao:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng;
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
  • Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

Các công thức tính hao mòn lũy kế TSCĐ 

6.  Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích

  • Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định kỳ. Thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao.
  • Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình có thể kéo dài thời gian sử dụng hữu ích thực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ước tính của tài sản. Nhưng doanh nghiệp không được thay đổi mức khấu hao của tài sản.

7.  Xem xét lại phương pháp khấu hao

  • Phương pháp khấu hao phải được xem xét lại theo định kỳ. Thường là cuối năm tài chính.
  • Nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì được thay đổi phương pháp khấu hao và mức khấu hao tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo.

8.  Nhượng bán và thanh lý

  • TSCĐ hữu hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán.

Lãi hay lỗ phát sinh = Số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán + Giá trị còn lại

  • Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

9.  Trình bày Báo cáo tài chính

Trình từng loại TSCĐ hữu hình trong báo cáo tài chính về những thông tin sau:

(a) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình;

(b) Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao;

(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;

(d) Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ hữu hình) phải trình bày các thông tin:

– Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng, giảm trong kỳ;

– Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

– Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

– Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

– Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai.

– Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình  tạm thời không được sử dụng;

– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

– Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý;

– Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình.

Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo. Các thông tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính kế toán liên quan tới giá trị TSCĐ hữu hình đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao.

>>Đăng ký Kaike ngay – nhận ưu đãi free 100% phí duy trì năm đầu sử dụng

Ngọc

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
Xem ưu đãi kaike