Chuẩn mực kế toán
Nội dung chuẩn mực kế toán số 14
17 ngày trước

Chuẩn mực kế toán số 14 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. Bao gồm các loại doanh thu và thời điểm ghi nhận, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. Từ đó có cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Phạm vi áp dụng chuẩn mực kế toán số 14

Áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác từ các giao dịch và nghiệp vụ:

  • Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;
  • Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;
  • Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
  • Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên
  • Chuẩn mực này không áp dụng cho kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác được quy định ở các chuẩn mực kế toán khác.

Nội dung chuẩn mực kế toán số 14

   1.        Xác định doanh thu

  • Doanh thu (DT) được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
  • DT phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó là giá trị sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
  • Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay. Thì DT được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.
    Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
  • Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị. Thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra DT.

   2.        Nhận biết giao dịch

  • Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch trong chuẩn mực này được áp dụng riêng biệt cho từng giao dịch.
  • Trong một số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộ phận của một giao dịch đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó.

   3.        Doanh thu bán hàng

DT bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • DT được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.
Hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận.

   4.        Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ghi nhận kết quả giao dịch

DT của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.

Nếu giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì. DT sẽ được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả) điều kiện sau:

  • DT được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán. DT của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành.

DT cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản DT đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí. Không được ghi giảm DT.

Khi không chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào DT (Nợ phải thu khó đòi). Thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Không được ghi giảm DT.

Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được. Thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp có thể ước tính DT cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được với đối tác giao dịch:

  • Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ;
  • Giá thanh toán;
  • Thời hạn và phương thức thanh toán.

Để ước tính DT cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Phần công việc hoàn thành

Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:

  • Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
  • So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành;
  • Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.

Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng.

Dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau

Dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được. Đồng thời được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định.

=> DT  từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân.

Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt động khác thì việc ghi nhận DT được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó.

Kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn

=>  DT được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn

=> DT được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được.

Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi nhận DT. Chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định KQKD trong kỳ. Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì DT được ghi nhận theo quy định.

   5.        Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

DT phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp

Được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • DT được xác định tương đối chắc chắn.

DT từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
  • Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức. Hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Lãi suất thực tế

Là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng. DT tiền lãi bao gồm:

  • Số phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội,
  • Các khoản lãi nhận trước
  • Các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ nợ và giá trị của nó khi đáo hạn.

Tiền lãi chưa thu

Nếu tiền lãi chưa thu của một khoản đầu tư đã được dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó.

=> Khi thu được tiền lãi từ khoản đầu tư, doanh nghiệp phải phân bổ vào cả các kỳ trước khi nó được mua.

Chỉ phần tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua mới => Ghi nhận là DT của doanh nghiệp.

Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua => Hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.

Tiền bản quyền

Được tính dồn tích căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng. Hoặc tính trên cơ sở hợp đồng từng lần. Ví dụ: tiền bản quyền của một cuốn sách được tính dồn tích trên cơ sở số lượng sách xuất bản từng lần. Và theo từng lần xuất bản.

Doanh thu được ghi nhận

DT được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào DT thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ. Không được ghi giảm DT.

   6.        Thu nhập khác

Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

  • Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
  • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
  • Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
  • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
  • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
  • Các khoản thu khác.

Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được.

Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại.

Hướng dẫn trình bày báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán số 14

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

  1. Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồm phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ;
  2. DT của từng loại giao dịch và sự kiện:

– DT bán hàng;

– DT cung cấp dịch vụ;

– Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

  1. DT từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động trên.
  2. Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường.

Đọc thêm: Nội dung của chuẩn mực kế toán số 17 – kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Đăng ký trải nghiệm phần mềm kế toán Kaike miễn phí 30 ngày

Ngọc

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
Xem ưu đãi kaike