Kế toán xây dựng công trình được biết đến là công việc với nhiều nghiệp vụ rắc rối, kế toán mất thời gian dài để theo dõi. Có nhiều nghiệp vụ phát sinh, đòi hỏi kế toán phải nắm chắc kiến thức và có kinh nghiệm xử lý.
Mục lục
Quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán xây dựng công trình bao gồm từ khi kế toán phải xem xét hồ sơ công trình đến khi công trình hoàn thành.
Các hợp đồng xây dựng được ký, thường đi kèm với dự toán chi phí. Dự toán được xây dựng trên cơ sở khối lượng công việc, định mức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu và nhân công theo Định mức xây dựng của Nhà nước ban hành.
Thông thường cần những hồ sơ và số liệu sau:
+ Bảng tổng hợp kinh phí dự toán
+ Dự toán của các hạng mục công trình và tổng dự toán của toàn bộ công trình.
+ Bảng giá trị vật tư thi công theo hạng mục, theo công trình
+ Bảng tổng hợp tính và chênh lệch giá trị vật tư thi công
+ Bảng phân tích vật tư theo hạng mục công trình
Sử dụng phần mềm kế toán Kaike Free
Dựa vào 2 bảng Giá trị vật tư thi công và Tổng hợp tính và chênh lệch giá trị vật tư thi công, kế toán sẽ thấy được khối lượng vật tư cần thiết cho từng hạng mục và công trình.
Kế toán cần lưu ý, giá của vật tư không được quá cao so giá trên dự toán. Đồng thời cũng phải phù hợp với giá cả trên thị trường, nếu không muốn bị bóc chi phí khi kiểm toán hay quyết toán.
Vật tư thi công có thể được đưa thẳng xuống công trình, cũng có thể nhập kho. Kế toán cần quản lý và đối chiếu vật tư đưa vào từng công trình để hạch toán chính xác.
Hồ sơ mua NVL trực tiếp bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng
+ Hóa đơn
+ Phiếu xuất kho bên bán (BB giao nhận) và Phiếu nhập kho
+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
+ Chứng chỉ chất lượng (nếu cần)
Nhân công trong giá thành xây dựng chính là nhân công trực tiếp. Chi phí được tính trên định mức xây dựng.
Hồ sơ gồm:
+ Hồ sơ lao động
+ Hợp đồng lao động
+ Quy chế tiền lương, các QĐ của giám đốc
+ Các thủ tục liên quan đến thuế TNCN
+ Bảng chấm công, bảng lương
Căn cứ vào dự toán được duyệt, kế toán sẽ thấy được chi phí máy thi công. Máy thi công được tính cho từng loại máy, và số ca máy. Chi phí máy thi công bao gồm nhiên liệu, khấu hao máy, lương lái máy, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy.
Hồ sơ gồm:
Lương lái máy thì chuẩn bị giấy tờ như phần chi phí nhân công.
Thủ tục với chi phí nhiên liệu bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua, PNK,PXK
+ Sổ nhật trình máy (Bảng theo dõi ca xe máy)
+ Định mức tiêu hao nhiên liệu (do giám đốc ban hành)
Hồ sơ lương cho quản lý các bộ phận:
+ Hồ sơ lao động
+ Hợp đồng lao động
+ Quy chế tiền lương, các QĐ của giám đốc
+ Các thủ tục liên quan đến thuế TNCN
+ Bảng chấm công, bảng lương
2 trường hợp xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng là:
+ Căn cứ vào tiến độ do hai bên thống nhất
+ Căn cứ vào biên bản xác nhận khối lượng công trình và hóa đơn đã lập
Quy trình | Hạch toán theo thông tư 133 | Hạch toán theo thông tư 200 |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
1/ Hạch toán mua nguyên vật liệu: | |
Nợ TK 152 (chi tiết theo từng vật tư ) Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có TK 111,112,331 |
Nợ TK 152 (chi tiết theo từng vật tư) Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có TK 111,112,331 |
|
2/ Khi xuất nguyên vật liệu thi công: | ||
Nợ TK 154 – NVL Có TK 152 |
Nợ TK 621 – NVL trực tiếp Có TK 152 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
1/ Cuối tháng tính lương phải trả công nhân | |
Nợ TK 154 – Chi phí NC trực tiếp Có TK 334 |
Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp Có TK 334 |
|
2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí | ||
Nợ TK 154 Có TK 3383, 3384, 3385 |
Nợ TK 622 Có TK 3383, 3384, 3386 |
|
Chi phí máy thi công |
1/ Cuối tháng tính lương phải trả cho lái máy | |
Nợ TK 154 – Chi phí nhân công máy thi công Có TK 334 |
Nợ TK 6231 – Chi phí nhân công máy thi công Có TK 334 |
|
2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí: | ||
Nợ TK 154 Có TK 3383, 3384, 3385 |
Nợ TK 6231 Có TK 3383, 3384, 3386 |
|
3/ Cuối tháng trích khấu hao máy thi công: | ||
Nợ TK 154 Có TK 214 |
Nợ TK 6234 Có TK 214 |
|
4/ Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động: | ||
Nợ TK 154 Có TK 152 |
Nợ TK 6232 Có TK 152 |
|
5/ Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng thuê máy: | ||
Nợ TK 154 Nợ TK 1331 Có TK 111,112,331 |
Nợ TK 6237 Nợ TK 1331 Có TK 111,112,331 |
|
Chi phí chung cho công trình |
1/ Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình | |
Nợ TK 154 – CPSXC Có TK 333 |
Nợ TK 6271 – CPSXC Có TK 334 |
|
2/ Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí | ||
Nợ TK 154 – CPXSC Có 3383, 3384, 3386 |
Nợ 6271 – CPXSC Có 3383, 3384, 3386 |
|
3/ Cuối tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ BP quản lý công trình | ||
Nợ TK 154 Có TK 214 |
Nợ TK 6274 Có TK 214 |
|
4/ Các chi phí chung khác | ||
Nợ TK 154 Nợ 1331 Có TK 111, 112, 331 |
Nợ TK 627 Nợ 1331 Có TK 111, 112, 331 |
Có thể thấy kế toán xây dựng công trình là một loại hình tương đối phức tạp. Hi vọng qua bài viết này, bạn đọc có thể hình dung ra được quy trình và cách hạch toán kế toán nghiệp vụ liên quan đến xây dựng công trình.
Sử dụng phần mềm kế toán Kaike Free