Góc kế toán
Thuế môn bài và các quy định mới liên quan năm 2021
23 ngày trước

Việc thành lập doanh nghiệp không hề đơn giản, đặc biệt là các thủ tục sau khi thành lập và duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Để duy trì doanh nghiệp hoạt động, mỗi năm doanh nghiệp cần nộp thuế môn bài cho nhà nước.

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là sắc thuế trực thu mà tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh…phải nộp dựa vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư hoặc dựa trên doanh thu của năm kế trước liền kề.

Có thể tóm tắt qua các đặc điểm:

  • Là sắc thuế trực thu;
  • Thu hằng năm;
  • Mức thu dựa vào vốn điều lệ, vốn đầu tư hoặc doanh thu của năm kế trước liền kề tùy từng đối tượng cụ thể.

Khi mới thành lập, doanh nghiệp cần nộp Tờ khai lệ phí môn bài. Các năm sau cần nộp tiền thuế (không cần nộp thêm tờ khai). Trường hợp mở thêm Chi nhánh thì nộp Tờ khai thuế môn bài cho chi nhánh đó.

Xem thêm: Vốn điều lệ là gì?

Mức đóng lệ phí môn bài năm 2021

Đối với Doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh, chi nhánh VPĐD

Mức nộp lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh, chi nhánh VPĐD hàng năm dựa vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả năm Bậc Mã Tiểu mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm Bậc 1 2862
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm Bậc 2 2863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm Bậc 3 2864

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh

Mức nộp lệ phí môn bài căn cứ trên doanh thu bình quân của năm.

Doanh thu bình quân năm Mức thuế môn bài cả năm Mã Tiểu mục
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm 2862
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm 2863
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm. 2864

Trường hợp được miễn lệ phí môn bài

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

– Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021)

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa). Được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Trường phổ thông công lập và mầm non công lập.

Thời hạn nộp phí môn bài hàng năm

Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

Theo Khoản 3, Điều 1 Nghị định 22/2020 quy định thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

  • Đối tượng cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
  • Đối tượng nộp lệ phí môn bài mới thành lập hoặc có thêm các đối tượng phụ thuộc, địa điểm kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh:
    Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/1 của năm liền kề năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp):
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại:
  • Nếu ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động
  • Nếu ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Quy định xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

  • Phạt cảnh cáo nếu hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày. Trừ trường hợp bên trên.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày;
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài trễ hơn thời hạn thì mức phạt nộp chậm tính như sau:

Số tiền chậm nộp=Mức lệ phí môn bài x 0.03% x số ngày chậm nộp

 

Đăng ký trải nghiệm phần mềm kế toán Kaike miễn phí 30 ngày

Ngọc

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
Xem ưu đãi kaike