Góc kế toán

Chia sẻ kiến thức kế toán - tài chính, kế toán quản trị giúp người đọc nắm bắt và cập nhật các thông tin chính xác và nhanh chóng nhất. Đăng ký nhận tin ngay

Góc kế toán

Chiết khấu thanh toán là gì? Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

02:49 Chiều

-

03/07/2023

Chiết khấu thanh toán thường được gặp nhiều trong các giao dịch mua và bán của doanh nghiệp bởi trong quan hệ thương mại giữa các công ty, để duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng. Vậy chiết khấu thanh toán là gì và cách hạch toán chiết khấu thanh toán như thế nào? Cùng Kaike.vn tìm hiểu nhé.

Chiết khấu thanh toán là gì? Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán Chiết khấu thanh toán là gì? Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

1. Chiết khấu thanh toán là gì?

1.1. Định nghĩa

Chiết khấu thanh toán (Cash discount hay Settlement discount) là khoản số tiền được người bán trừ cho người mua khi người mua thanh toán tiền hàng sớm trong thời gian quy định của người bán.

Chiết khấu thanh toán sẽ được hạch toán khi khách hàng thanh toán trong hoặc trước thời hạn mà 2 bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, không liên quan gì đến hàng hóa nên kế toán viên không thể ghi là giảm giá trị hàng hóa tăng giá vốn của doanh nghiệp.

Theo Thông tư 200 của Bộ Tài chính thì tài khoản chiết khấu thanh toán sẽ được ghi nhận là TK 625 (đối với bên bán) và TK 515 (đối với bên mua)

1.2. Chứng từ để xác minh và hạch toán Chiết khấu thanh toán

  • Hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng phải ghi rõ tỷ lệ, phần trăm hoặc số tiền chiết khấu thanh toán, ghi rõ thời gian bên bán quy định.
  • Chứng từ hoặc phiếu thu, chi tiền.
  • Chứng từ khấu trừ công nợ.

>> Chỉ 2.000.000đ – Tiết kiệm gấp đôi thời gian cho kế toán

1.3. Các vấn đề liên quan đến chiết khấu thanh toán

1.3.1. Về hóa đơn

Chiết khấu thanh toán không được viết hóa đơn.

=> Khi thực hiện chiết khấu thanh toán 2 bên lập chứng từ thu chi theo quy định hoặc biên bản đối trừ công nợ.

1.3.2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Đối với bên bán (chi tiền chiết khấu thanh toán): Khoản chi chiết khấu thanh toán sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu:
  • Có hợp đồng mua bán: thể hiện rõ điều kiện thực hiện chiết khấu và phương thức chiết khấu
  • Có đầy đủ chứng từ thanh toán tiền chiết khấu (chứng từ chi hoặc biên bản đối trừ công nợ)
  • Đối với bên mua (được hưởng khoản chiết khấu thanh toán): phải hạch toán khoản chiết khấu này vào thu nhập khác để nộp thuế TNDN theo quy định tại khoản 15 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC

1.3.3. Về thuế thu nhập cá nhân

Theo các công văn:

  •  Công văn số 3569/TCT-TNCN ngày 10/08/2016
  •  Công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/03/2016
  •  Nếu khách hàng là người tiêu dùng thì được miễn khấu trừ thuế TNDN
  •  Nếu khách hàng là cá nhân kinh doanh (tức các đại lý bán hàng hoặc nhà phân phối): Công ty phải khấu trừ, nộp thay thuế TNCN với thuế suất 1%. Tờ khai nộp thay thuế áp dụng mẫu số 01/CNKD ban hành tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC

2. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người bán

Chiết khấu thanh toán là gì? Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

Với chiết khấu thanh toán, người mua lập phiếu thu và người bán lập phiếu chi để nhận và trả khoản chiết khấu được trừ. Căn cứ vào phiếu thu và chi của 2 bên, hạch toán chiết khấu thanh toán sẽ như sau:

Bên bán (Nhà cung cấp): Căn cứ vào phiếu chi

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

      Có TK 131 (nếu bù trừ luôn vào khoản phải thu khách hàng)

      Có TK 111, 112 (nếu trả khoản chiết khấu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Ví dụ: Công ty A xuất hàng bán cho công ty B hàng hóa với tổng giá trị phải thanh toán là 600.000.000 VNĐ, ghi nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Khách hàng thanh toán sớm được chiết khấu 1% sau 30 ngày xuất hóa đơn tiền hàng (chiết khấu không được trừ vào giá trị hóa đơn). Công ty A thực hiện hạch toán chiết khấu thanh toán bằng chuyển khoản. Công ty B đã thanh toán sau 24 ngày hóa đơn được xuất.

Phản ánh tài khoản chiết khấu thanh toán 1% bên bán như sau:

Bên bán (công ty A)

Nợ TK 635: 1 x 600.000.000 = 6.000.000 đồng

      Có TK 112: 1 x 600.000.000 = 6.000.000 đồng

3. Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người mua

Với chiết khấu thanh toán, người mua lập phiếu thu và người bán lập phiếu chi để nhận và trả khoản chiết khấu được trừ. Căn cứ vào phiếu thu và chi của 2 bên, hạch toán chiết khấu thanh toán sẽ như sau:

Bên mua (Khách hàng): Căn cứ vào phiếu thu

Nợ TK 331 (nếu bù trừ luôn vào khoản phải trả người bán)

Nợ TK 111, 112 (nếu nhận khoản chiết khấu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

      Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Cũng từ ví dụ trên: Phản ánh tài khoản chiết khấu thanh toán 1% bên mua như sau:

Bên mua (công ty B)

Nợ TK 112: 6.000.000 đồng

      Có TK 515: 6.000.000 đồng

Hiện nay, các khoản chiết khấu thanh toán đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng để ưu đãi khách hàng nên việc nắm bắt rõ được chiết khấu sẽ là một lợi thế cho bạn. Hy vọng bài viết sẽ là một nguồn tham khảo hữu ích giúp các bạn học tốt hơn.

pc

Phần mềm kế toán Kaike

Nền tảng hỗ trợ đắc lực cho Kế toán
& Nhà quản trị

Nền tảng hỗ trợ đắc lực cho Kế toán & Nhà quản trị

check Tiết kiệm 75% thời gian nhập liệu

check Giảm thiếu tối đa sai sót số liệu kế toán

check Cập nhật chế độ kế toán ban hành tự động, nhanh chóng

check Tự động lập báo cáo kế toán và báo cáo quản trị

Các bài viết liên quan:

Bản mô tả công việc kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

Quy trình kế toán thanh toán trong doanh nghiệp diễn ra như thế nào?

Mẫu bảng kê thanh toán biên lai trong doanh nghiệp nhỏ

https://kaike.vn/wp-content/themes/home
5658
post